Trắc nghiệm Toán lớp 6 số học có đáp án — Tập hợp, phép tính và tìm x

Số học là phần mở đầu và cũng là nền của toàn bộ Toán lớp 6: tập hợp và các phần tử, bốn phép tính với số tự nhiên, lũy thừa, thứ tự thực hiện phép tính và dạng toán tìm x. Nắm chắc phần này, các chương sau về số nguyên và phân số sẽ nhẹ nhàng hơn rất nhiều.

Khi làm trắc nghiệm số học, hãy cẩn thận với hai “bẫy” kinh điển: quên thứ tự ưu tiên (ngoặc — lũy thừa — nhân chia — cộng trừ) và nhầm dấu khi chuyển vế trong bài tìm x. Các câu mẫu dưới đây được chọn từ ngân hàng câu hỏi ôn luyện số học của luyenthi.app, mỗi câu đều có đáp án và lời giải thích để bạn tự rút kinh nghiệm.

Mẹo nhỏ: đừng bấm chọn đáp án ngay khi “thấy quen”. Hãy nháp nhanh ra giấy, đặc biệt với câu có nhiều bước tính — trắc nghiệm Toán 6 thường đặt các phương án nhiễu là kết quả của một lỗi tính toán phổ biến.

Câu hỏi mẫu có đáp án

Dưới đây là một số câu hỏi mẫu trích từ ngân hàng câu hỏi của luyenthi.app, kèm đáp án và lời giải thích ngắn. Bấm nút ở cuối trang để làm tiếp hàng trăm câu tương tự trong ứng dụng.

Trắc nghiệm: Tập hợp, phép tính, tìm xCâu 1. Tập hợp các số tự nhiên được viết theo cách liệt kê là

Giải thích: Tập hợp số tự nhiên có chứa số 0, có vô số phần tử (dùng dấu "...") và các phần tử ngăn cách bởi dấu ";". Chọn B.

Trắc nghiệm: Tập hợp, phép tính, tìm xCâu 2. Trong số 45 672, chữ số 4 có giá trị là:

Giải thích: Chữ số 4 đứng ở hàng CHỤC NGHÌN nên giá trị của nó là 4 × 10 000 = 40 000. Đừng nhầm với «chữ số 4» (chỉ là mặt chữ số) và giá trị của nó. Chọn D.

Tự luận: Thực hiện phép tính, tìm xCâu 3. 7² bằng:

Giải thích: 7² = 7 × 7 = 49. Nhớ: lũy thừa là phép nhân lặp lại, 7² KHÔNG phải 7 × 2. Chọn D.

Tự luận: Thực hiện phép tính, tìm xCâu 4. Số nào sau đây chia hết cho 5?

Giải thích: Dấu hiệu chia hết cho 5: chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Chỉ có 7 845 tận cùng là 5. Chọn C.

Tự luận: Bài toán lời văn (Bài 3–10)Câu 5. Mẹ cho Lan 200 000 đồng đi chợ. Lan mua thịt hết 85 000 đồng, mua rau hết 32 000 đồng. Lan còn lại bao nhiêu tiền?

Giải thích: Bước 1: tổng tiền đã mua = 85 000 + 32 000 = 117 000 (đồng). Bước 2: tiền còn lại = 200 000 − 117 000 = 83 000 (đồng). Chọn A.

Tự luận: Bài toán lời văn (Bài 3–10)Câu 6. Hai bạn cùng xuất phát nhưng đi ngược chiều nhau: An đi xe đạp 15 km/h, Bình đi bộ 5 km/h. Sau 2 giờ, khoảng cách giữa hai bạn là:

Giải thích: Đi ngược chiều nhau thì khoảng cách tăng bằng tổng quãng đường hai người đi. An đi được 15 × 2 = 30 (km); Bình đi được 5 × 2 = 10 (km). Khoảng cách = 30 + 10 = 40 (km). Chọn C.

Tự luận: Bài toán lời văn (Bài 11–16)Câu 7. Cô giáo muốn chia 24 quyển vở và 36 cây bút thành các phần quà sao cho mỗi phần có số vở và số bút như nhau. Có thể chia được nhiều nhất mấy phần quà?

Giải thích: Số phần quà phải là ước chung của 24 và 36; muốn NHIỀU NHẤT thì lấy ước chung LỚN NHẤT. ƯCLN(24, 36) = 12. Vậy chia được nhiều nhất 12 phần quà (mỗi phần 2 quyển vở và 3 cây bút). Chọn C.

Tự luận: Bài toán lời văn (Bài 11–16)Câu 8. Hai máy cùng làm: máy A mỗi giờ làm 60 sản phẩm, máy B mỗi giờ làm 40 sản phẩm. Sau 5 giờ, cả hai máy làm được:

Giải thích: Mỗi giờ cả hai máy làm = 60 + 40 = 100 (sản phẩm). Sau 5 giờ = 100 × 5 = 500 (sản phẩm). Chọn A.

Làm thêm hàng trăm câu Toán 6 số học →

Trang ôn tập liên quan

Trắc nghiệm Toán 6: Chu vi và diện tích có đáp ánÔn tập KTTX Toán 6: Hình họcTrắc nghiệm KHTN 6: Đo lường có đáp án