Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên lớp 6 — Đo chiều dài, đo khối lượng, đo thời gian (có đáp án)
Đo lường là chủ đề thực hành đầu tiên của Khoa học tự nhiên lớp 6, gồm ba bài: đo chiều dài, đo khối lượng và đo thời gian. Câu hỏi trắc nghiệm thường xoay quanh việc chọn đúng dụng cụ (thước, cân, đồng hồ bấm giây), đọc đúng giá trị trên thang chia, và đổi đơn vị (m ↔ cm ↔ mm, kg ↔ g, giờ ↔ phút ↔ giây).
Hai khái niệm học sinh hay nhầm là GHĐ (giới hạn đo) và ĐCNN (độ chia nhỏ nhất) của dụng cụ. Nhớ đơn giản: GHĐ là giá trị lớn nhất đo được trong một lần đo, ĐCNN là khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp — kết quả đo chỉ được ghi chính xác đến mức ĐCNN cho phép.
Các câu mẫu dưới đây trích từ bộ ôn tập đo lường của luyenthi.app, phủ đủ cả ba bài. Làm xong, bạn có thể vào ứng dụng luyện riêng từng bài để củng cố phần mình còn yếu.
Câu hỏi mẫu có đáp án
Dưới đây là một số câu hỏi mẫu trích từ ngân hàng câu hỏi của luyenthi.app, kèm đáp án và lời giải thích ngắn. Bấm nút ở cuối trang để làm tiếp hàng trăm câu tương tự trong ứng dụng.
Bài 4: Đo chiều dàiCâu 1. Thuật ngữ “Tivi 21 inches” để chỉ
A. chiều dài của màn hình tivi.
B. đường chéo của màn hình tivi.
C. chiều rộng của màn hình tivi.
D. chiều rộng của cái tivi.
Giải thích: Số inch của tivi chỉ độ dài đường chéo màn hình.
Bài 4: Đo chiều dàiCâu 2. Để đo kích thước của chiếc bàn học, ba bạn Phúc, Lộc, Thọ chọn thước đo như sau: Phúc: GHĐ 1,5 m và ĐCNN 1 cm. Lộc: GHĐ 50 cm và ĐCNN 10 cm. Thọ: GHĐ 1,5 m và ĐCNN 10 cm. Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Chỉ có thước của Phúc hợp lý và chính xác nhất.
B. Chỉ có thước của Lộc hợp lý và chính xác nhất.
C. Chỉ có thước của Thọ hợp lý và chính xác nhất.
D. Thước của Phúc và Thọ hợp lý và chính xác nhất.
Giải thích: Bàn học dài khoảng 1 m nên cần GHĐ 1,5 m; ĐCNN 1 cm chính xác hơn 10 cm.
Bài 4: Đo chiều dàiCâu 3. Trong phép đo độ dài của một vật. Có 5 sai số thường gặp sau đây: (I) Thước không thật thẳng. (II) Vạch chia không đều. (III) Đặt thước không dọc theo chiều dài của vật. (IV) Đặt mắt nhìn lệch. (V) Một đầu của vật không đúng vạch số 0 của thước. Sai số mà người đo có thể khắc phục được là:
A. (I) và (II) ;
B. (III); (IV) và (V)
C. (I), (III); (IV) và (V)
D. Cả 5 sai số, người đo đều có thể khắc phục được.
Giải thích: (I) và (II) là lỗi của dụng cụ, người đo không khắc phục được.
Bài 5: Đo khối lượngCâu 4. Có 20 túi đường, ban đầu mỗi túi có khối lượng 1 kg, sau đó người ta cho thêm mỗi túi 2 lạng đường nữa. Khối lượng của 20 túi đường khi đó là
A. 24 kg.
B. 20 kg 10 lạng.
C. 22 kg.
D. 20 kg 20 lạng.
Giải thích: Mỗi túi: 1 kg + 0,2 kg = 1,2 kg. 20 túi = 24 kg.
Bài 5: Đo khối lượngCâu 5. Trên bao bì của hộp sữa có ghi “khối lượng tịnh 800 g”. “khối lượng tịnh 800 g” là
A. khối lượng của sữa bột bên trong hộp.
B. khối lượng của cả hộp sữa và sữa bột bên trong.
C. sức nặng của hộp sữa.
D. thể tích của hộp sữa.
Giải thích: Khối lượng tịnh là khối lượng của sản phẩm bên trong, không tính bao bì.
Bài 6: Đo thời gianCâu 6. Trước khi đo thời gian của một hoạt động ta thường ước lượng khoảng thời gian của hoạt động đó để
A. lựa chọn đồng hồ đo phù hợp.
B. đặt mắt đúng cách.
C. đọc kết quả đo chính xác.
D. hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách.
Giải thích: Ước lượng để chọn đồng hồ phù hợp.
Bài 6: Đo thời gianCâu 7. Bước đầu tiên khi sử dụng đồng hồ bấm giây là
A. kết thúc đo bằng cách nhấn START/STOP.
B. sử dụng nút START/STOP để bắt đầu đo.
C. chọn chức năng đo phù hợp bằng nút bấm MODE.
D. nhấn nút SPLIT/RESET để điều chỉnh về số 0.
Giải thích: Đầu tiên chọn chức năng đo phù hợp bằng nút MODE.
Bài 7: Đo nhiệt độCâu 8. Vì sao người ta chỉ chế tạo nhiệt kế rượu mà không chế tạo nhiệt kế nước?
A. vì nước dãn nở vì nhiệt kém rượu.
B. vì nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ trên 100oC.
C. vì nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ 100oC.
D. vì nước dãn nở vì nhiệt một cách đặc biệt, không đều.
Giải thích: Nước dãn nở vì nhiệt một cách đặc biệt, không đều nên không dùng chế tạo nhiệt kế.